THÔNG TIN CHI TIẾT SẢN PHẨM
🌾 CÔNG DỤNG
- Kích thích sinh trưởng, tăng năng suất cây trồng;
- Tăng sức đề kháng cho cây trồng với một số bệnh như: nghẹt rễ, khô vằn, đạo ôn, thối cổ rễ, héo xanh, mốc sương, vàng lá thối rễ ...;
- Giảm mức độ hại của một số côn trùng như sâu cuốn lá, bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng...;
- Giảm hàm lượng Nitrat độc hại trong nông sản, tạo ra nông sản an toàn;
- Tăng hàm lượng dinh dưỡng trong nông sản, nâng cao chất lượng nông sản;
- Phân hủy rơm rạ, phế phụ phẩm nông nghiệp thành mùn hữu cơ trên đồng ruộng;
- Cải tạo đất, làm cho đất tơi xốp, giảm ngộ độc phèn, ngộ độc hữu cơ trong đất, giảm cỏ dại;
- Kéo dài thời gian bảo quản nông sản sau thu hoạch;
- Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống;
- Tăng khả năng chống chịu của cây trồng với điều kiện khắc nghiệt;
- Khử kim loại nặng và dư lượng thuốc BVTV trong đất.
💧 CÁCH SỬ DỤNG
Đối với phương thức Sản xuất theo hướng an toàn (Bón kết hợp 50% phân vi sinh Thành Châu và 50% phân vô cơ)| Chủng loại cây trồng | Liều lượng | Cách sử dụng |
| Cây lúa | 18 - 25 kg/360 m2/vụ | Bón lót 100% phân vi sinh Thành Châu |
| Cây rau màu, rau ăn lá | 20 - 40 kg/360 m2/vụ | Bón lót 100% phân vi sinh Thành Châu |
| Cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu) | 0,5 - 1kg/gốc/lần | - Cây kiến thiết cơ bản: 0,5 kg/gốc/lần; - Cây kinh doanh: 1 kg/gốc/lần; - Số lần bón: 2 - 3 lần/năm (Bón vào đầu, cuối mùa mưa và 1 lần vào mùa khô) |
| Cây ăn quả (bưởi, cam, quýt, ổi, thanh long, bơ…) | 0,5 - 1 kg/gốc/lần | - Cây kiến thiết cơ bản: 0,5 kg/gốc/lần; - Cây kinh doanh: 1 kg/gốc/lần; - Số lần bón: 3 - 4 lần/năm. |
| Cây chè | 25 - 30 kg/360 m2/lần | - Giảm 50% lượng phân vô cơ theo QT đại trà; - Bón 4 - 5 lần/năm; - Có thể sử dụng phân chuồng ủ hoai để bón lót. |
| Hoa cây cảnh (đồng tiền, hồng…. | 80 - 100kg/1.000m2 | - Bón 1 lần/vụ vào lúc bón lót khi làm đất, trước gieo trồng; - Giảm 50% lượng phân vô cơ theo QT đại trà. |
Đối với phương thức sản xuất theo hướng hữu cơ (Sử dụng 100% phân bón vi sinh Thành Châu)
| Chủng loại cây trồng | Liều lượng | Cách sử dụng |
| Cây lúa | 35 - 50 kg/360 m2/vụ | - Bón lót 10 - 13kg/sào lúc bừa hoặc trước khi bừa lần cuối, để lắng đất rồi cấy; - Bón thúc 10 - 13kg/sào khi cây đẻ nhánh; - Bón thúc 15 - 24kg/sào khi cây phân hóa đòng. |
| Cây rau màu, rau ăn lá | 40 - 80 kg/360 m2/vụ | - Bón lót 10 - 30kg/sào khi làm đất; - Bón thúc 30 - 50kg/sào trước thu hoạch 12 - 15 ngày (đối với rau ăn lá), khi cây chuẩn bị ra hoa và lúc chuẩn bị ra củ, quả (đối với cây ăn củ). |
| Cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu) | 1 - 2kg/gốc/lần | - Cây kiến thiết cơ bản: 1kg/gốc/lần; - Cây kinh doanh: 2kg/gốc/lần; - Bón 4 lần/năm, chia làm các lần: Bón vào đầu, giữa, cuối mùa mưa và 1 lần vào mùa khô. |
| Cây ăn quả (bưởi, cam, quýt, ổi, thanh long, bơ…) | 1 - 2kg/gốc/lần | - Cây kiến thiết cơ bản: 1kg/gốc/lần; - Cây kinh doanh: 2kg/gốc/lần; - Số lần bón: 3 - 4 lần/năm, chia làm các lần: Bón lót (khi làm đất, đào hố); bón khi cây ra hoa kết quả; bón hồi phục sau thu hái. |
| Cây chè | 50 - 60 kg/360 m2/lần | - Bón phân 5 lần/năm, bón phục hồi sau thu hái mỗi lứa chè (Bón vào tháng 2, 5, 7, 9, 11). - Có thể sử dụng phân chuồng ủ hoai để bón lót. |
| Hoa cây cảnh (đồng tiền, hồng…. | 160 - 200kg/1.000m2 | Bón 2 lần/vụ: - Bón lót: 75 - 80kg lượng phân vi sinh Thành Châu khi làm đất, trước gieo trồng; - Bón thúc: 85 - 120kg trước thu hoạch 20 ngày. |